TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
TIN TỨC - SỰ KIỆN
TƯ VẤN, HỎI ĐÁP
THƯ VIỆN
I. TÓM TẮT TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN THÁNG 03/2025
1.1. Khí tượng: Tháng 3/2025, khí hậu tỉnh Bắc Giang có nền nhiệt độ trung bình cao hơn TBNN nhưng xấp xỉ cùng kỳ năm 2024. Tổng lượng mưa thấp hơn TBNN và thấp hơn cùng kỳ năm 2024. Trong tháng đã xuất hiện 03 đợt gió mùa đông bắc và 01 đợt không khí lạnh tăng cường vào các ngày 06/3; 16/3; 17/3; 29/3; ảnh hưởng đến toàn tỉnh Bắc Giang, thời kỳ nửa đầu tháng đã có nhiều ngày mưa nhỏ, mưa phùn nồm ẩm do ảnh hưởng của khối KKl cuối mùa suy yếu và biến tính. Trời rét, riêng 02 ngày cuối tháng (30, 31/3) đạt ngưỡng rét đậm trên diện rộng. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 13.1oC, Sơn Động: 12.0oC, Lục Ngạn: 11.8oC, Hiệp Hòa: 13.0oC.
+ Nhiệt độ trung bình tháng dao động từ: 20.8 – 21.10C cao hơn TBNN: 0.7 – 1.10C và xấp xỉ cùng kỳ năm 2024. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 32.40C tại Sơn Động (ngày 24/03). Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 11.70C tại Lục Ngạn (ngày 30/03).
+ Mưa: Tổng lượng mưa tháng: 14.2 – 25.1 mm; thấp hơn TBNN: 15.3 – 31.7mm và thấp hơn cùng kỳ 2024: 26.7 – 79.7mm. (xem các giá trị tại bảng số 1).
1.2. Thủy văn: Tháng 03/2025 mực nước trên sông Thương: tại các trạm Phủ Lạng Thương, Cầu Sơn biến đổi nhỏ. Mực nước trên sông Lục Nam, tại các trạm Lục Nam, Chũ, Cẩm Đàn biến đổi nhỏ. Mực nước trung bình tháng thấp hơn TBNN, riêng mực nước tại trạm Cầu Sơn cao hơn TBNN cùng thời kỳ. (Xem bảng đặc trưng ở bảng 2).
II. NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THÁNG 4/2025
2.1. Khí tượng: Nhiệt độ trung bình các khu vực trong tỉnh Bắc Giang dự báo ở mức xấp xỉ TBNN (TBNN: 23.5-23.90C).
Tổng lượng mưa khả năng ở mức thấp hơn so với TBNN (TBNN: 94.4-100.3 mm).
+ Thời tiết nguy hiểm:
- Không khí lạnh: Có khoảng 02 đợt không khí lạnh và không khí lạnh tăng cường ảnh hưởng đến khu vực tỉnh Bắc Giang.
- Nắng Nóng: Áp thấp nóng phía tây hoạt động yếu, trong tháng có khả năng xuất hiện khoảng một số ngày nắng nóng trên khu vực tỉnh Bắc Giang.
- Mưa dông, tố, lốc, sét, mưa đá và mưa lớn cục bộ: Có khoảng 1 - 3 đợt mưa dông và mưa lớn xảy ra do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh nén rãnh áp thấp qua khu vực Bắc Bộ. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
2.2. Thủy văn: Tháng 04/2025, mực nước các sông trong tỉnh biến đổi nhỏ. Hạ lưu chịu ảnh hưởng thủy triều và nước thượng nguồn, thượng lưu biến đổi nhỏ. Mực nước cao nhất có khả năng xảy ra vào thời kỳ giữa đến cuối tháng. Mực nước thấp nhất có khả năng xảy ra vào thời kỳ đầu tháng. (Các yếu tố dự báo xem ở bảng 4).
Bảng số 1: Số liệu một số yếu tố khí tượng tháng 03/2025
Trạm |
Nhiệt độ ( 0C) |
Mưa (mm) |
Độ ẩm (%) |
Nắng (giờ) |
||||||
TB |
So TBNN |
So 2024 |
Max |
Min |
Trị số |
So TBNN |
So 2024 |
|||
Bắc Giang |
21.0 |
1.0 |
-0.4 |
29.4 |
13.1 |
23.2 |
-10.1 |
11.1 |
72 |
54.4 |
Sơn Động |
21.1 |
1.1 |
-0.1 |
32.4 |
12.0 |
25.1 |
-13.1 |
14.2 |
74 |
80.4 |
Lục Ngạn |
20.8 |
0.7 |
-0.3 |
31.4 |
11.7 |
14.2 |
-2.5 |
3.2 |
73 |
77.2 |
Hiệp Hoà |
21.0 |
1.1 |
-0.1 |
30.5 |
13.0 |
19.7 |
-6.7 |
7.8 |
73 |
36.0 |
Bảng số 2: Đặc trưng các yếu tố mực nước tháng 03/2025
Trạm |
Mực nước trung bình ( cm) |
Mực nước cao nhất ( cm) |
Mực nước thấp nhất ( cm) |
Mưa ( mm) |
|||||||
Trị số |
So TBNN |
So 2024 |
So TT |
Trị số |
Ngày |
So TBNN |
Trị số |
Ngày |
So TBNN |
||
PLT |
44 |
-16 |
7 |
-2 |
129 |
9 |
5 |
-27 |
20 |
-33 |
23.0 |
Cầu Sơn |
1294 |
18 |
15 |
14 |
1319 |
15 |
17 |
1238 |
21 |
-10 |
15.6 |
Lục Nam |
32 |
-20 |
8 |
-4 |
129 |
9 |
18 |
-35 |
20 |
-36 |
14.4 |
Chũ |
183 |
-10 |
3 |
1 |
191 |
8 |
-23 |
176 |
23 |
-8 |
13.4 |
Cẩm Đàn |
3643 |
-84 |
0 |
0 |
3645 |
1 |
-108 |
3642 |
27 |
-73 |
12.9 |
Bảng số 3: Dự báo một số yếu tố khí tượng tháng 04/2025
Địa điểm |
10 ngày đầu |
10 ngày giữa |
Những ngày cuối |
Cả tháng |
|||||||
Nhiệt độ TB (oC) |
Lượng mưa (mm) |
Nhiệt độ TB (oC) |
Lượng mưa (mm) |
Nhiệt độ TB (oC) |
Lượng mưa (mm) |
Nhiệt độ TB (oC) |
Lượng mưa (mm) |
||||
ThànhphốBG |
22.5-23.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-30 |
24.5-25.5 |
20-40 |
24.0-25.0 |
60-100 |
|||
Sơn Động |
22.5-23.5 |
20-30 |
23.5-24.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-40 |
23.5-24.5 |
60-100 |
|||
Lục Ngạn |
22.5-23.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-30 |
24.5-25.5 |
20-40 |
24.0-25.0 |
60-100 |
|||
Hiệp Hòa |
22.5-23.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-30 |
24.5-25.5 |
20-40 |
24.0-25.0 |
60-100 |
|||
Lục Nam |
22.5-23.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-30 |
24.5-25.5 |
20-40 |
24.0-25.0 |
60-100 |
|||
Lạng Giang |
22.5-23.5 |
20-30 |
23.5-24.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-40 |
23.5-24.5 |
60-100 |
|||
Yên Thế |
22.5-23.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-30 |
24.5-25.5 |
20-40 |
24.0-25.0 |
60-100 |
|||
Tân Yên |
22.5-23.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-30 |
24.5-25.5 |
20-40 |
24.0-25.0 |
60-100 |
|||
Tx Việt Yên |
22.5-23.5 |
20-30 |
23.5-24.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-40 |
23.5-24.5 |
60-100 |
|||
Tx Chũ |
22.5-23.5 |
20-30 |
24.0-25.0 |
20-30 |
24.5-25.5 |
20-40 |
24.0-25.0 |
60-100 |
|||
Bảng số 4 : Mực nước cao nhất, trung bình, thấp nhất có khả năng xảy ra như sau.
(Đơn vị : cm)
Trạm |
H cao nhất (cm) |
H trung bình (cm) |
H thấp nhất (cm) |
PLT |
145 |
50 |
-25 |
Cầu Sơn |
1350 |
1275 |
1240 |
Lục Nam |
135 |
40 |
-35 |
Chũ |
220 |
190 |
175 |
Cẩm Đàn |
3700 |
3649 |
3640 |