BẢN TIN DỰ BÁO KTTV THỜI HẠN THÁNG KHU VỰC BẮC GIANG
Lượt xem: 7  | Ngày đăng: 03/04/2025

I. TÓM TẮT TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN THÁNG 03/2025

  1.1. Khí tượng: Tháng 3/2025, khí hậu tỉnh Bắc Giang có nền nhiệt độ trung bình cao hơn TBNN nhưng xấp xỉ cùng kỳ năm 2024. Tổng lượng mưa thấp hơn TBNN và thấp hơn cùng kỳ năm 2024. Trong tháng đã xuất hiện 03 đợt gió mùa đông bắc và 01 đợt không khí lạnh tăng cường vào các ngày 06/3; 16/3; 17/3; 29/3; ảnh hưởng đến toàn tỉnh Bắc Giang, thời kỳ nửa đầu tháng đã có nhiều ngày mưa nhỏ, mưa phùn nồm ẩm do ảnh hưởng của khối KKl cuối mùa suy yếu và biến tính.  Trời rét, riêng 02 ngày cuối tháng (30, 31/3) đạt ngưỡng rét đậm trên diện rộng. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 13.1oC, Sơn Động: 12.0oC, Lục Ngạn: 11.8oC, Hiệp Hòa: 13.0oC.

+ Nhiệt độ trung bình tháng dao động từ: 20.8 – 21.10C cao hơn TBNN: 0.7 – 1.10C và xấp xỉ cùng kỳ năm 2024. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 32.40C tại Sơn Động (ngày 24/03). Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 11.70C tại Lục Ngạn (ngày 30/03).

+ Mưa: Tổng lượng mưa tháng: 14.2 – 25.1 mm; thấp hơn TBNN: 15.3 – 31.7mm và thấp hơn cùng kỳ 2024: 26.7 – 79.7mm. (xem các giá trị tại bảng số 1).

          1.2. Thủy văn: Tháng 03/2025 mực nước trên sông Thương: tại các trạm Phủ Lạng Thương, Cầu Sơn biến đổi nhỏ. Mực nước trên sông Lục Nam, tại các trạm Lục Nam, Chũ, Cẩm Đàn biến đổi nhỏ. Mực nước trung bình tháng thấp hơn TBNN, riêng mực nước tại trạm Cầu Sơn cao hơn TBNN  cùng thời kỳ. (Xem bảng đặc trưng ở bảng 2). 

II. NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THÁNG 4/2025

        2.1. Khí tượng: Nhiệt độ trung bình các khu vực trong tỉnh Bắc Giang dự báo ở mức xấp xỉ TBNN (TBNN: 23.5-23.90C).

       Tổng lượng mưa khả năng ở mức thấp hơn so với TBNN (TBNN: 94.4-100.3 mm).

+ Thời tiết nguy hiểm:

- Không khí lạnh: Có khoảng 02 đợt không khí lạnh và không khí lạnh tăng cường ảnh hưởng đến khu vực tỉnh Bắc Giang.

- Nắng Nóng: Áp thấp nóng phía tây hoạt động yếu, trong tháng có khả năng xuất hiện khoảng một số ngày nắng nóng trên khu vực tỉnh Bắc Giang.

- Mưa dông, tố, lốc, sét, mưa đá và mưa lớn cục bộ: Có khoảng 1 - 3 đợt mưa dông và mưa lớn xảy ra do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh nén rãnh áp thấp qua khu vực Bắc Bộ. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

          2.2. Thủy văn: Tháng 04/2025, mực nước các sông trong tỉnh biến đổi nhỏ. Hạ lưu chịu ảnh hưởng thủy triều và nước thượng nguồn, thượng lưu biến đổi nhỏ. Mực nước cao nhất có khả năng xảy ra vào thời kỳ giữa đến cuối tháng. Mực nước thấp nhất có khả năng xảy ra vào thời kỳ đầu tháng. (Các yếu tố dự báo xem ở bảng 4).

Bảng số 1: Số liệu một số yếu tố khí tượng tháng 03/2025

 

Trạm

Nhiệt độ ( 0C)

Mưa (mm)

 

Độ ẩm

(%)

 

Nắng

(giờ)

TB

So

TBNN

So 2024

Max

Min

Trị số

So

TBNN

So

2024

Bắc Giang

21.0

1.0

-0.4

29.4

13.1

23.2

-10.1

11.1

72

54.4

Sơn Động

21.1

1.1

-0.1

32.4

12.0

25.1

-13.1

14.2

74

80.4

Lục Ngạn

20.8

0.7

-0.3

31.4

11.7

14.2

-2.5

3.2

73

77.2

Hiệp Hoà

21.0

1.1

-0.1

30.5

13.0

19.7

-6.7

7.8

73

36.0

 

Bảng số 2: Đặc trưng các yếu tố mực nước tháng 03/2025

Trạm

Mực nước trung bình ( cm)

Mực nước cao nhất

( cm)

Mực nước thấp nhất

( cm)

Mưa

( mm)

Trị số

So TBNN

So 2024

So TT

Trị số

Ngày

So TBNN

Trị số

Ngày

So TBNN

PLT

44

-16

7

-2

129

9

5

-27

20

-33

23.0

Cầu Sơn

1294

18

15

14

1319

15

17

1238

21

-10

15.6

Lục Nam

32

-20

8

-4

129

9

18

-35

20

-36

14.4

Chũ

183

-10

3

1

191

8

-23

176

23

-8

13.4

Cẩm Đàn

3643

-84

0

0

3645

1

-108

3642

27

-73

12.9

Bảng số 3: Dự báo một số yếu tố khí tượng tháng 04/2025

Địa điểm

10 ngày đầu

10 ngày giữa

Những ngày cuối

Cả tháng

Nhiệt độ TB (oC)

Lượng mưa (mm)

Nhiệt độ TB (oC)

Lượng mưa (mm)

Nhiệt độ TB (oC)

Lượng mưa (mm)

Nhiệt độ TB (oC)

Lượng mưa (mm)

ThànhphốBG

22.5-23.5

20-30

24.0-25.0

20-30

24.5-25.5

20-40

24.0-25.0

60-100

Sơn Động

22.5-23.5

20-30

23.5-24.5

20-30

24.0-25.0

20-40

23.5-24.5

60-100

Lục Ngạn

22.5-23.5

20-30

24.0-25.0

20-30

24.5-25.5

20-40

24.0-25.0

60-100

Hiệp Hòa

22.5-23.5

20-30

24.0-25.0

20-30

24.5-25.5

20-40

24.0-25.0

60-100

Lục Nam

22.5-23.5

20-30

24.0-25.0

20-30

24.5-25.5

20-40

24.0-25.0

60-100

Lạng Giang

22.5-23.5

20-30

23.5-24.5

20-30

24.0-25.0

20-40

23.5-24.5

60-100

Yên Thế

22.5-23.5

20-30

24.0-25.0

20-30

24.5-25.5

20-40

24.0-25.0

60-100

Tân Yên

22.5-23.5

20-30

24.0-25.0

20-30

24.5-25.5

20-40

24.0-25.0

60-100

Tx Việt Yên

22.5-23.5

20-30

23.5-24.5

20-30

24.0-25.0

20-40

23.5-24.5

60-100

Tx Chũ

22.5-23.5

20-30

24.0-25.0

20-30

24.5-25.5

20-40

24.0-25.0

60-100

                       

Bảng số 4 : Mực nước cao nhất, trung bình, thấp nhất có khả năng xảy ra như sau.

                                                                                                      (Đơn vị : cm)

Trạm

H cao nhất (cm)

H trung bình (cm)

H thấp nhất (cm)

PLT

145

50

-25

Cầu Sơn

1350

1275

1240

Lục Nam

135

40

-35

Chũ

220

190

175

Cẩm Đàn

3700

3649

3640

 

 

Theo: Đài khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang
Các tin bài khác:

TRANG VIDEO
Bứt phá nông nghiệp Bắc Giang
Ngày: 03-12-2021 12:12
  • Ảnh 1: Dược mùa nhờ sử dụng cơ giới hóa khép kín trong sản xuất lúa vụ Chiêm Xuân

    Ảnh 1: Dược mùa nhờ sử dụng cơ giới hóa khép kín trong sản xuất...

  • Mô hình nuôi thâm canh cá chim trắng tại xã An Dương - Tân Yên

    Mô hình nuôi thâm canh cá chim trắng tại xã An Dương - Tân Yên

  • Đặc sản Vải thiều Lục Ngạn Bắc Giang

    Đặc sản Vải thiều Lục Ngạn Bắc Giang

  • Trình diễn máy cấy lúa Kubota tại xã Quang Tiến - Tân Yên

    Trình diễn máy cấy lúa Kubota tại xã Quang Tiến - Tân Yên