TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
TIN TỨC - SỰ KIỆN
TƯ VẤN, HỎI ĐÁP
THƯ VIỆN
Tháng 10/2024: (Từ 15/10-31/10).
Bão/áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Trong nửa cuối tháng 10/2024, trên Biển Đông đã xuất hiện 01 cơn bão gồm:
+ Bão số 6 (TRAMI): Chiều ngày 24/10, cơn bão có tên quốc tế là TRAMI đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 6 trong năm 2024. Bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây với cường độ mạnh lên cấp 10–11, giật cấp 12-14. Đến sáng sớm ngày 27/10, khi đi vào vùng biển từ Quảng Trị đến Quảng Nam, bão đổi hướng và di chuyển theo hướng Tây Nam cường độ bão giảm xuống cấp 9, giật cấp 12. Chiều cùng ngày, bão số 6 đi vào đất liền các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam-Đà Nẵng, cường độ bão giảm xuống cấp 8, giật cấp 10. Sau đó cường độ bão giảm nhanh thành áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), sáng sớm ngày 28/10, ATNĐ suy yếu thành một vùng áp thấp trên đất liền ven biển Quảng Nam-Đà Nẵng. Bão số 6 không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.
+ Không khí lạnh, gió mùa đông bắc (KKL, GMĐB): Trong nửa cuối tháng 10 có 01 đợt không khí lạnh tăng cường ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang:
- Khoảng đêm 22 sáng 23/10, tỉnh Bắc Giang chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh tăng cường kết hợp với hội tụ gió Đông trên cao nên có mưa, mưa rào và có nơi có dông. Nnhiệt độ thấp nhất phổ biến từ: 18.0 – 20.20C, riêng vùng núi 16.00C. Từ ngày 02 trời chuyển mát. Đêm và sáng trời lạnh, vùng núi trời rét. Gió Đông Bắc mạnh cấp 3(4m/s).
Tháng 11/2024:
+ Bão/áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Trong tháng 11/2024, trên Biển Đông đã xuất hiện 03 cơn bão gồm:
+ Bão số 7 (YINXING): Sáng ngày 08/11, cơn bão có tên quốc tế là YINXING đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 7 trong năm 2024. Bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây với cường độ mạnh lên cấp 14, giật cấp 17. Đến sáng ngày 10/11, khi đi vào vùng biển phía Tây Bắc khu vực Bắc Biển Đông, bão đổi hướng di chuyển theo hướng Tây Tây Nam cường độ bão giảm xuống cấp 13, giật cấp 16. Tối ngày 11/11 sau khi di chuyển vào vùng biển phía Tây khu vực quần đảo Hoàng Sa, bão số 7 suy yếu thành ATNĐ. Đến chiều tối ngày 12/11, ATNĐ đã suy yếu thành một vùng áp thấp trên khu vực ven biển Bình Định-Phú Yên. Bão số 7, không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.
+ Bão số 8 (TORAJI): Tối ngày 11/11, cơn bão có tên quốc tế có tên là TORAJI đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 8 trong năm 2024. Bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây Bắc với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9-10, giật cấp 12. Đến tối ngày 14/11, bão số 8 di chuyển trên vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông và suy yếu thành ATNĐ. Đến sáng sớm ngày 15/11, ATNĐ suy yếu thành một vùng áp thấp trên vùng biển phía Tây Bắc của khu vực Bắc Biển Đông. Bão số 8, không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.
+ Bão số 9 (MAN-YI): Tối ngày 17/11, bão MAN-YI đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 09 trong năm 2024. Bão chủ yếu di chuyển theo
hướng Tây Tây Bắc; đến sáng ngày 19/11, chủ yếu di chuyển theo hướng Tây với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9, giật cấp 11. Đến chiều ngày 19/11, bão chủ yếu di chuyển theo hướng Tây Tây Nam với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8, giật cấp 10. Chiều tối ngày (19/11), bão số 09 đã suy yếu thành áp thấp nhiệt đới. Sáng sớm ngày 20/11, áp thấp nhiệt đới (suy yếu từ cơn bão số 9) suy yếu thành một vùng áp thấp trên vùng biển phía Tây Bắc quần đảo Hoàng Sa. Bão số 9, không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.
+ Không khí lạnh, gió mùa đông bắc (KKL, GMĐB): Trong tháng 11 có 04 đợt không khí lạnh tăng cường ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang:
Đợt 01: Khoảng chiều tối và đêm ngày 01/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang không mưa. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 2 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 2-4mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 19,3 oC, Sơn Động: 15,6 oC, Lục Ngạn: 18,0 oC, Hiệp Hòa: 19,5 oC. Gió đông bắc cấp 3 (4m/s).
Đợt 02: Khoảng đêm 03 ngày 04/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang có mưa nhỏ vài nơi. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 2 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 1-3mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 21,4 oC, Sơn Động: 19,0 oC, Lục Ngạn: 17,0 oC, Hiệp Hòa: 19,2 oC. Gió đông bắc cấp 2 (3m/s).
Đợt 3: Khoảng đêm 17 ngày 18/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang có mưa nhỏ vài nơi. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 3 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 2-4mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 21,5 oC, Sơn Động: 18,2 oC, Lục Ngạn: 19,2 oC, Hiệp Hòa: 21,0 oC. Gió đông bắc cấp 2 (3m/s).
Đợt 4: Khoảng chiều tối và đêm 25/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang có mưa nhỏ vài nơi. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 3 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 1-3mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 17,8 oC, Sơn Động: 15,4 oC, Lục Ngạn: 16,8 oC, Hiệp Hòa: 17,8 oC. Gió đông bắc cấp 2 (3m/s).
Đầu tháng 12/2024:
Từ ngày 12/12 không khí lạnh liên tục được tăng cường và tăng cường rất mạnh trong ngày 14/12. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 4-5mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 14,0 oC, Sơn Động: 12,7 oC, Lục Ngạn: 13,7 oC, Hiệp Hòa: 15,0 oC. Gió đông bắc cấp 3, cấp 4.
Tổng lượng mưa tháng 11/2024: 0.7 – 4.3 mm; thấp hơn TBNN: 33.9 – 54.4 mm và thấp hơn cùng kỳ 2023: 3.5 – 30.4 mm (riêng Sơn Động cao hơn: 2.7 mm).
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 35.00C tại Hiệp Hòa (ngày 19/10). Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 15.60C tại Lục Ngạn (ngày 25/10).
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 33.30C tại Sơn Động (ngày 16/11). Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 11.00C tại Sơn Động (ngày 30/11).
Bảng số liệu một số yếu tố khí tượng tháng 10/2024
Địa điểm |
Nhiệt độ (0C) |
Độ ẩm (%) |
Mưa (mm) |
Nắng (giờ) |
Bốc hơi (mm) |
Số ngày mưa |
|||||||||||||
TB |
CN |
TN |
TB |
TN |
|||||||||||||||
Bắc Giang |
26.2 |
33.7 |
17.6 |
70 |
48 |
21.5 |
228 |
104.7 |
8 |
||||||||||
Sơn Động |
24.9 |
34.0 |
16.9 |
75 |
52 |
13.2 |
210 |
106.0 |
2 |
||||||||||
Lục Ngạn |
25.6 |
34.2 |
15.6 |
73 |
49 |
11.1 |
230 |
120.1 |
7 |
||||||||||
Hiệp Hòa |
26.2 |
35.0 |
16.5 |
68 |
48 |
15.6 |
217 |
81.7 |
8 |
||||||||||
Địa điểm |
Δ nhiệt độ (oC) |
Δ ẩm độ (%) |
Δ mưa (mm) |
Δ nắng (giờ) |
Δ bốc hơi (mm) |
||||||||||||||
|
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
|||||||||
Bắc Giang |
+1.3 |
-0.5 |
-10.0 |
-3.0 |
-82.4 |
-10.5 |
59 |
73 |
10.4 |
2.3 |
|||||||||
Sơn Động |
+0.8 |
-0.3 |
-7.0 |
-6.0 |
-81.9 |
-12.9 |
67 |
77 |
22.8 |
33.7 |
|||||||||
Lục Ngạn |
+1.2 |
-0.3 |
-8.0 |
-40 |
-76.3 |
-7.6 |
67 |
72 |
29.4 |
15.1 |
|||||||||
Hiệp Hòa |
+1.3 |
-0.2 |
-14.0 |
-7.0 |
-110.8 |
+5.2 |
56 |
32 |
5.4 |
0.9 |
|||||||||
Bảng số liệu một số yếu tố khí tượng tháng 11/2024
Địa điểm |
Nhiệt độ (0C) |
Độ ẩm (%) |
Mưa (mm) |
Nắng (giờ) |
Bốc hơi (mm) |
Số ngày mưa |
|||||||||||||
TB |
CN |
TN |
TB |
TN |
|||||||||||||||
Bắc Giang |
23.7 |
33.0 |
14.3 |
69 |
47 |
0 |
185.6 |
98.0 |
1 |
||||||||||
Sơn Động |
22.5 |
33.3 |
11.0 |
75 |
46 |
4.3 |
180.6 |
87.3 |
3 |
||||||||||
Lục Ngạn |
23.0 |
33.0 |
12.3 |
72 |
48 |
0.7 |
189.5 |
109.8 |
3 |
||||||||||
Hiệp Hòa |
23.9 |
33.2 |
13.8 |
64 |
39 |
- |
161.4 |
84.0 |
0 |
||||||||||
Địa điểm |
Δ nhiệt độ (oC) |
Δ ẩm độ (%) |
Δ mưa (mm) |
Δ nắng (giờ) |
Δ bốc hơi (mm) |
||||||||||||||
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
TBNN |
2023 |
||||||||||
Bắc Giang |
+ 2.3 |
+ 0.6 |
- 9.0 |
- 5.0 |
- 42.4 |
- 3.5 |
42 |
14 |
8.8 |
13.6 |
|||||||||
Sơn Động |
+ 2.0 |
+ 0.6 |
- 5.0 |
- 6.0 |
- 33.9 |
+ 2.7 |
54 |
13 |
9.9 |
6.3 |
Lục Ngạn |
+ 2.3 |
+ 0.5 |
- 7.0 |
- 5.0 |
- 38.7 |
- 4.1 |
46 |
15 |
24.9 |
16.7 |
Hiệp Hòa |
+ 2.4 |
+ 1.2 |
- 16.0 |
- 10.0 |
- 54.4 |
- 30.4 |
24 |
5 |
11.8 |
24.4 |
Tháng 10/2024. Mực nước trên sông Thương tại trạm Phủ Lạng Thương dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cầu Sơn biến đổi chậm. Mực nước trên sông Lục Nam tại trạm Lục Nam dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm. Mực nước cao nhất xuất hiện vào thời kỳ đầu tháng. Mực nước thấp nhất xuất hiện thời kỳ cuối tháng. Mực nước trung bình tháng thấp hơn TBNN cùng thời kỳ.
Tháng 11/2024. Mực nước trên sông Thương tại trạm Phủ Lạng Thương dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cầu Sơn biến đổi chậm. Mực nước trên sông Lục Nam tại trạm Lục Nam dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm. Mực nước cao nhất xuất hiện vào thời kỳ đầu tháng. Mực nước thấp nhất xuất hiện thời kỳ cuối tháng. Mực nước trung bình tháng thấp hơn TBNN cùng thời kỳ.
Từ ngày 01-15/12/2024:Mực nước trên sông Thương tại trạm Phủ Lạng Thương tiếp tục ảnh hưởng thủy triều. Tại trạm Cầu Sơn biến đổi chậm Mực nước trên sông Lục Nam tại trạm Lục Nam tiếp tục ảnh hưởng thủy triều. Tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm.
Bảng đặc trưng mực nước tháng 10, 11/2024 tại các trạm khu vực tỉnh Bắc Giang
Sông |
Trạm |
Trung bình (cm) |
Cao nhất (cm) |
Thời gian |
Thấp nhất (cm |
Thời gian |
Thương |
Phủ Lạng Thương |
111 |
194 |
22/10 |
-15 |
30/11 |
Thương |
Cầu Sơn |
1319 |
1371 |
01/10 |
1255 |
25/11 |
Lục Nam |
Lục Nam |
98 |
187 |
12/10 |
-20 |
30/11 |
Lục Nam |
Chũ |
210 |
241 |
01/10 |
191 |
30/11 |
Lục Nam |
Cẩm Đàn |
3665 |
3709 |
01/10 |
3646 |
30/11 |
Tổng lượng mưa: Tháng 10/2024 phổ biến từ: 1,0-30,0mm xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ và cùng kỳ năm 2023, Tháng 11/2024 phổ biến dưới 5,0mm thấp hơn so với TBNN cùng kỳ và cùng kỳ năm 2023. Nửa đầu tháng 12/2024 tại các trạm dao động dưới 3,0mm ở mức thấp hơn TBNN.
Tổng lượng dòng chảy mặt tháng 10/2024 tại trạm Chũ- sông Lục Nam tổng lượng dòng chảy thấp hơn so với TBNN 12%. Tháng 119/2024 tại trạm Chũ- sông Lục Nam tổng lượng dòng chảy cao hơn so với TBNN 15%.
Khu vực |
Tháng |
Sông |
Trạm |
Thực đo (triệu m3) |
So sánh TBNN(%) |
Bắc Giang |
Tháng 10 |
Lục Nam |
Chũ |
100,0 |
<12% |
Bắc Giang |
Tháng 11 |
Lục Nam |
Chũ |
92,1 |
>15% |
Hiện tượng ENSO: Hiện tại, hiện tượng ENSO đang trong trạng thái trung tính, với chuẩn sai nhiệt độ mặt nước biển khu vực xích đạo trung tâm Thái Bình Dương đang ở mức thấp hơn TBNN là -0,30C trong tuần đầu tháng 12/2024. Trong ba tháng đầu năm 2025, ENSO tiếp tục duy trì ở trạng thái trung tính.
Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội
+ Tháng 1/2025: Ở mức xấp xỉ cao hơn so với TBNN (TBNN: 15,7 - 16,20C)
+ Tháng 2/2025: Ở mức xấp xỉ và cao hơn so với TBNN (TBNN: 17,4 - 17,80C)
+ Tháng 3/2025: Ở mức xấp xỉ và cao hơn so với TBNN (TBNN: 19,8 - 20,20C)
+ Tháng 1/2025: Ở mức xấp xỉ so với TBNN (TBNN: 25,9 - 28,9mm)
+ Tháng 2/2025: Ở mức xấp xỉ so với TBNN (TBNN: 24,5 - 26,7mm)
+ Tháng 3/2025: Ở mức xấp xỉ so với TBNN (TBNN: 43,4 - 56,3mm)
Dự báo nền nhiệt độ, lượng mưa từ tháng 1/2025 đến tháng 3/2025
Khu vực dự báo |
Tháng 1/2025 |
Tháng 2/2025 |
Tháng 3/2025 |
|||
Ttb (oC) |
R (mm) |
Ttb (oC) |
R (mm) |
Ttb (oC) |
R (mm) |
|
TP Bắc Giang |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Sơn Động |
16.0-17.0 |
10-30 |
17.5-18.5 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Lục Ngạn |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Hiệp Hòa |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Yên Thế |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Tân Yên |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
TX Việt Yên |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Yên Dũng |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Lục Nam |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Lạng Giang |
16.2-17.2 |
10-30 |
18.0-19.0 |
20-50 |
20.0-21.0 |
30-70 |
Diễn biến xu thế, trị số mực nước
Thời kỳ tháng 01-03/2025 trên sông Thương và sông Lục nam: Mực nước tại trạm Cẩm Đàn, Chũ, Cầu Sơn biến đổi nhỏ, Lục Nam, Phủ Lạng Thương ảnh hưởng thủy triều và lượng nước thượng nguồn theo xu thế giảm dần. Mực nước cao nhất xẩy ra vào tháng 01/2025, mực nước thấp nhất khả năng xẩy ra vào tháng 03/2025. Mực nước trung bình các tháng đều thấp hơn TBNN và cao hơn năm 2023 cùng kỳ.
Bảng dự báo mực nước từ tháng 01 đến tháng 03/2025 các sông tỉnh Bắc Giang
Tháng |
Sông |
Trạm |
Đặc trưng (cm) |
||
Trung bình |
Cao nhất |
Thấp nhất |
|||
01/2025 |
Thương |
Phủ Lạng Thương |
40 |
130 |
-20 |
Thương |
Cầu Sơn |
1270 |
1295 |
1241 |
|
Lục Nam |
Lục Nam |
35 |
128 |
-45 |
|
Lục Nam |
Chũ |
180 |
185 |
178 |
|
Lục Nam |
Cẩm Đàn |
3643 |
3647 |
3640 |
|
02/2025 |
Thương |
Phủ Lạng Thương |
50 |
145 |
-10 |
Thương |
Cầu Sơn |
1280 |
1310 |
1240 |
|
Lục Nam |
Lục Nam |
45 |
140 |
-35 |
|
Lục Nam |
Chũ |
179 |
190 |
176 |
|
Lục Nam |
Cẩm Đàn |
3641 |
3643 |
3640 |
|
03/2025 |
Thương |
Phủ Lạng Thương |
42 |
110 |
-38 |
Thương |
Cầu Sơn |
1275 |
1295 |
1239 |
|
Lục Nam |
Lục Nam |
33 |
100 |
-50 |
|
Lục Nam |
Chũ |
176 |
180 |
175 |
|
Lục Nam |
Cẩm Đàn |
3640 |
3641 |
3639 |
Diễn biến xu thế, phân bố và trị số tổng lượng nước mưa: Dự báo tổng lượng mưa từ tháng 01 đến tháng 03/2025 ở mức xấp xỉ thấp hơn so với giá trị TBNN.
Tổng lượng dòng chảy mặt từ tháng 01 đến tháng 03/2025 tại trạm Chũ- sông Lục Nam tổng lượng dòng chảy thấp hơn so với TBNN từ 16-20%.
Bảng dự báo nguồn nước từ tháng 01 đến tháng 03/2025
Sông |
Trạm |
Tháng 01/2025 |
Tháng 02/2025 |
Tháng 03/2025 |
|||
Tổng mưa (mm) |
Tổng nước mặt (triệu m3) |
Tổng mưa (mm) |
Tổng nước mặt (triệu m3) |
Tổng mưa (mm) |
Tổng nước mặt (triệu m3) |
||
Lục Nam |
Chũ |
10-20 |
70,5 |
08-18 |
65,8 |
15-25 |
55,2 |
Diễn biến xu thế mực nước
Sông Lục Nam: Mực nước tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm, Lục Nam chịu ảnh hưởng của thủy triều. Sông Thương: Mực nước tại trạm Cầu Sơn biến đổi nhỏ, Phủ Lạng Thương chịu ảnh hưởng của thủy triều. Đặc trưng mực nước cao nhất có khả năng xẩy ra vào tháng 05/2025, mực nước thấp nhất có khả năng xuất hiện vào tháng 04/2025, mực nước trung bình đều thấp hơn TBNN cùng thời kỳ và thấp hơn năm 2024 cùng kỳ.