BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THỜI HẠN MÙA TỈNH BẮC GIANG (Từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 6 năm 2025)
Lượt xem: 236  | Ngày đăng: 18/12/2024

  1. Phân tích, đánh giá tình hình khí tượng thủy văn nổi bật trong 2 tháng qua (từ ngày 15/10 đến ngày 14/12/2024).
    1. Tình hình khí tượng
      1. Thời tiết nguy hiểm:

Tháng 10/2024: (Từ 15/10-31/10).

Bão/áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Trong nửa cuối tháng 10/2024, trên Biển Đông đã xuất hiện 01 cơn bão gồm:

+ Bão số 6 (TRAMI): Chiều ngày 24/10, cơn bão có tên quốc tế là TRAMI đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 6 trong năm 2024. Bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây với cường độ mạnh lên cấp 10–11, giật cấp 12-14. Đến sáng sớm ngày 27/10, khi đi vào vùng biển từ Quảng Trị đến Quảng Nam, bão đổi hướng và di chuyển theo hướng Tây Nam cường độ bão giảm xuống cấp 9, giật cấp 12. Chiều cùng ngày, bão số 6 đi vào đất liền các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam-Đà Nẵng, cường độ bão giảm xuống cấp 8, giật cấp 10. Sau đó cường độ bão giảm nhanh thành áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), sáng sớm ngày 28/10, ATNĐ suy yếu thành một vùng áp thấp trên đất liền ven biển Quảng Nam-Đà Nẵng. Bão số 6 không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.

+ Không khí lạnh, gió mùa đông bắc (KKL, GMĐB): Trong nửa cuối tháng 10 có 01 đợt không khí lạnh tăng cường ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang:

- Khoảng đêm 22 sáng 23/10, tỉnh Bắc Giang chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh tăng cường kết hợp với hội tụ gió Đông trên cao nên có mưa, mưa rào và có nơi có dông. Nnhiệt độ thấp nhất phổ biến từ: 18.0 – 20.20C, riêng vùng núi 16.00C. Từ ngày 02 trời chuyển mát. Đêm và sáng trời lạnh, vùng núi trời rét. Gió Đông Bắc mạnh cấp 3(4m/s).

Tháng 11/2024:

+ Bão/áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Trong tháng 11/2024, trên Biển Đông đã xuất hiện 03 cơn bão gồm:

+ Bão số 7 (YINXING): Sáng ngày 08/11, cơn bão có tên quốc tế là YINXING đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 7 trong năm 2024. Bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây với cường độ mạnh lên cấp 14, giật cấp 17. Đến sáng ngày 10/11, khi đi vào vùng biển phía Tây Bắc khu vực Bắc Biển Đông, bão đổi hướng di chuyển theo hướng Tây Tây Nam cường độ bão giảm xuống cấp 13, giật cấp 16. Tối ngày 11/11 sau khi di chuyển vào vùng biển phía Tây khu vực quần đảo Hoàng Sa, bão số 7 suy yếu thành ATNĐ. Đến chiều tối ngày 12/11, ATNĐ đã suy yếu thành một vùng áp thấp trên khu vực ven biển Bình Định-Phú Yên. Bão số 7, không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.

+ Bão số 8 (TORAJI): Tối ngày 11/11, cơn bão có tên quốc tế có tên là TORAJI đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 8 trong năm 2024. Bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây Bắc với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9-10, giật cấp 12. Đến tối ngày 14/11, bão số 8 di chuyển trên vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông và suy yếu thành ATNĐ. Đến sáng sớm ngày 15/11, ATNĐ suy yếu thành một vùng áp thấp trên vùng biển phía Tây Bắc của khu vực Bắc Biển Đông. Bão số 8, không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.

+ Bão số 9 (MAN-YI): Tối ngày 17/11, bão MAN-YI đi vào vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông, trở thành cơn bão số 09 trong năm 2024. Bão chủ yếu di chuyển theo

 

hướng Tây Tây Bắc; đến sáng ngày 19/11, chủ yếu di chuyển theo hướng Tây với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9, giật cấp 11. Đến chiều ngày 19/11, bão chủ yếu di chuyển theo hướng Tây Tây Nam với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8, giật cấp 10. Chiều tối ngày (19/11), bão số 09 đã suy yếu thành áp thấp nhiệt đới. Sáng sớm ngày 20/11, áp thấp nhiệt đới (suy yếu từ cơn bão số 9) suy yếu thành một vùng áp thấp trên vùng biển phía Tây Bắc quần đảo Hoàng Sa. Bão số 9, không ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.

+ Không khí lạnh, gió mùa đông bắc (KKL, GMĐB): Trong tháng 11 có 04 đợt không khí lạnh tăng cường ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang:

Đợt 01: Khoảng chiều tối và đêm ngày 01/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang không mưa. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 2 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 2-4mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 19,3 oC, Sơn Động: 15,6 oC, Lục Ngạn: 18,0 oC, Hiệp Hòa: 19,5 oC. Gió đông bắc cấp 3 (4m/s).

Đợt 02: Khoảng đêm 03 ngày 04/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang có mưa nhỏ vài nơi. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 2 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 1-3mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 21,4 oC, Sơn Động: 19,0 oC, Lục Ngạn: 17,0 oC, Hiệp Hòa: 19,2 oC. Gió đông bắc cấp 2 (3m/s).

Đợt 3: Khoảng đêm 17 ngày 18/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang có mưa nhỏ vài nơi. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 3 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 2-4mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 21,5 oC, Sơn Động: 18,2 oC, Lục Ngạn: 19,2 oC, Hiệp Hòa: 21,0 oC. Gió đông bắc cấp 2 (3m/s).

Đợt 4: Khoảng chiều tối và đêm 25/11/2024, một đợt không khí lạnh khô có cường độ yếu được tăng cường xuống phía nam. Do ảnh hưởng của không khí lạnh khô kết hợp với trường phân kỳ trên cao nên khu vực tỉnh Bắc Giang có mưa nhỏ vài nơi. Nền nhiệt độ sau 24h giảm từ 1 - 3 oC. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 1-3mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 17,8 oC, Sơn Động: 15,4 oC, Lục Ngạn: 16,8 oC, Hiệp Hòa: 17,8 oC. Gió đông bắc cấp 2 (3m/s).

Đầu tháng 12/2024:

  • Thời tiết tỉnh Bắc Giang có nền nhiệt độ trung bình cao hơn TBNN và cao hơn cùng kỳ năm 2023. Tổng lượng mưa thấp hơn TBNN và thấp hơn cùng kỳ 2023. Trong tuần thời tiết phổ biến không mưa, ngày trời nắng hanh, đêm và sáng trời rét, do ảnh hưởng của khối không khí lạnh khô hoạt động kết hợp với trường phân kỳ trên cao. Thời kỳ từ ngày 07 – 10/12 trời rét và có mưa nhỏ do khối không khí lạnh được bổ sung thêm cường độ vào đêm 06 ngày 07/12. Gió đông bắc cấp 2, cấp 3.

Từ ngày 12/12 không khí lạnh liên tục được tăng cường và tăng cường rất mạnh trong ngày 14/12. Biến thiên khí áp 24h tăng từ 4-5mb. Nhiệt độ thấp nhất tại Bắc Giang: 14,0 oC, Sơn Động: 12,7 oC, Lục Ngạn: 13,7 oC, Hiệp Hòa: 15,0 oC. Gió đông bắc cấp 3, cấp 4.

  1. Diễn biến nhiệt độ, lượng mưa
  • Mưa: Tổng lượng mưa tháng 10/2024: Tổng lượng mưa tháng: 11.1 – 21.5 mm; thấp hơn TBNN: 76.3 – 110.8 mm và thấp hơn cùng kỳ 2023: 7.6 – 12.9 mm (riêng Hiệp Hoà cao hơn: 5.2 mm).

Tổng lượng mưa tháng 11/2024: 0.7 – 4.3 mm; thấp hơn TBNN: 33.9 – 54.4 mm và thấp hơn cùng kỳ 2023: 3.5 – 30.4 mm (riêng Sơn Động cao hơn: 2.7 mm).

  • Nhiệt độ: Tháng 10/2024, khí hậu tỉnh Bắc Giang có nền nhiệt độ trung bình tháng dao động từ: 24.9– 26.20C cao hơn TBNN: 0.8–1.30C nhưng xấp xỉ cùng kỳ năm 2023.

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 35.00C tại Hiệp Hòa (ngày 19/10). Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 15.60C tại Lục Ngạn (ngày 25/10).

  • Nền nhiệt độ trung bình tháng 11/2024: Tháng 11/2024, nền nhiệt độ trung bình tháng dao động từ: 22.5– 23.90C cao hơn TBNN: 2.0–2.40C nhưng xấp xỉ cùng kỳ năm 2023.
 

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 33.30C tại Sơn Động (ngày 16/11). Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 11.00C tại Sơn Động (ngày 30/11).

Bảng số liệu một số yếu tố khí tượng tháng 10/2024

 

 

Địa điểm

Nhiệt độ (0C)

Độ ẩm (%)

Mưa (mm)

Nắng (giờ)

Bốc hơi (mm)

Số ngày mưa

TB

CN

TN

TB

TN

Bắc Giang

26.2

33.7

17.6

70

48

21.5

228

104.7

8

Sơn Động

24.9

34.0

16.9

75

52

13.2

210

106.0

2

Lục Ngạn

25.6

34.2

15.6

73

49

11.1

230

120.1

7

Hiệp Hòa

26.2

35.0

16.5

68

48

15.6

217

81.7

8

Địa điểm

Δ nhiệt độ (oC)

Δ ẩm độ (%)

Δ mưa (mm)

Δ nắng (giờ)

Δ bốc hơi (mm)

 

TBNN

2023

TBNN

2023

TBNN

2023

TBNN

2023

TBNN

2023

Bắc

Giang

+1.3

-0.5

-10.0

-3.0

-82.4

-10.5

59

73

10.4

2.3

Sơn Động

+0.8

-0.3

-7.0

-6.0

-81.9

-12.9

67

77

22.8

33.7

Lục Ngạn

+1.2

-0.3

-8.0

-40

-76.3

-7.6

67

72

29.4

15.1

Hiệp Hòa

+1.3

-0.2

-14.0

-7.0

-110.8

+5.2

56

32

5.4

0.9

                                       

Bảng số liệu một số yếu tố khí tượng tháng 11/2024

 

 

Địa điểm

Nhiệt độ (0C)

Độ ẩm (%)

Mưa (mm)

Nắng (giờ)

Bốc hơi (mm)

Số ngày mưa

TB

CN

TN

TB

TN

Bắc Giang

 

23.7

 

33.0

 

14.3

 

69

 

47

 

0

 

185.6

 

98.0

 

1

Sơn Động

 

22.5

 

33.3

 

11.0

 

75

 

46

 

4.3

 

180.6

 

87.3

 

3

Lục Ngạn

 

23.0

 

33.0

 

12.3

 

72

 

48

 

0.7

 

189.5

 

109.8

 

3

Hiệp Hòa

 

23.9

 

33.2

 

13.8

 

64

 

39

 

-

 

161.4

 

84.0

 

0

Địa điểm

Δ nhiệt độ (oC)

Δ ẩm độ (%)

Δ mưa (mm)

Δ nắng (giờ)

Δ bốc hơi (mm)

TBNN

2023

TBNN

2023

TBNN

2023

TBNN

2023

TBNN

2023

Bắc Giang

 

+ 2.3

 

+ 0.6

 

- 9.0

 

- 5.0

 

- 42.4

 

- 3.5

 

42

 

14

 

8.8

 

13.6

                                       
 

 

Sơn Động

 

+ 2.0

 

+ 0.6

 

- 5.0

 

- 6.0

 

- 33.9

 

+ 2.7

 

54

 

13

 

9.9

 

6.3

Lục Ngạn

 

+ 2.3

 

+ 0.5

 

- 7.0

 

- 5.0

 

- 38.7

 

- 4.1

 

46

 

15

 

24.9

 

16.7

Hiệp Hòa

 

+ 2.4

 

+ 1.2

 

- 16.0

 

- 10.0

 

- 54.4

 

- 30.4

 

24

 

5

 

11.8

 

24.4

  1. Tình hình thủy văn và nguồn nước
    1. Thuỷ văn

Tháng 10/2024. Mực nước trên sông Thương tại trạm Phủ Lạng Thương dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cầu Sơn biến đổi chậm. Mực nước trên sông Lục Nam tại trạm Lục Nam dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm. Mực nước cao nhất xuất hiện vào thời kỳ đầu tháng. Mực nước thấp nhất xuất hiện thời kỳ cuối tháng. Mực nước trung bình tháng thấp hơn TBNN cùng thời kỳ.

Tháng 11/2024. Mực nước trên sông Thương tại trạm Phủ Lạng Thương dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cầu Sơn biến đổi chậm. Mực nước trên sông Lục Nam tại trạm Lục Nam dao động theo thủy triều và mực nước thượng nguồn, tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm. Mực nước cao nhất xuất hiện vào thời kỳ đầu tháng. Mực nước thấp nhất xuất hiện thời kỳ cuối tháng. Mực nước trung bình tháng thấp hơn TBNN cùng thời kỳ.

Từ ngày 01-15/12/2024:Mực nước trên sông Thương tại trạm Phủ Lạng Thương tiếp tục ảnh hưởng thủy triều. Tại trạm Cầu Sơn biến đổi chậm Mực nước trên sông Lục Nam tại trạm Lục Nam tiếp tục ảnh hưởng thủy triều. Tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm.

Bảng đặc trưng mực nước tháng 10, 11/2024 tại các trạm khu vực tỉnh Bắc Giang

Sông

Trạm

Trung bình

(cm)

Cao nhất

(cm)

Thời gian

Thấp nhất

(cm

Thời gian

Thương

Phủ Lạng Thương

111

194

22/10

-15

30/11

Thương

Cầu Sơn

1319

1371

01/10

1255

25/11

Lục Nam

Lục Nam

98

187

12/10

-20

30/11

Lục Nam

Chũ

210

241

01/10

191

30/11

Lục Nam

Cẩm Đàn

3665

3709

01/10

3646

30/11

  1. Nguồn nước

Tổng lượng mưa: Tháng 10/2024 phổ biến từ: 1,0-30,0mm xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ và cùng kỳ năm 2023, Tháng 11/2024 phổ biến dưới 5,0mm thấp hơn so với TBNN cùng kỳ và cùng kỳ năm 2023. Nửa đầu tháng 12/2024 tại các trạm dao động dưới 3,0mm ở mức thấp hơn TBNN.

Tổng lượng dòng chảy mặt tháng 10/2024 tại trạm Chũ- sông Lục Nam tổng lượng dòng chảy thấp hơn so với TBNN 12%. Tháng 119/2024 tại trạm Chũ- sông Lục Nam tổng lượng dòng chảy cao hơn so với TBNN 15%.

 

Khu vực

Tháng

Sông

Trạm

Thực đo (triệu m3)

So sánh TBNN(%)

Bắc Giang

Tháng 10

Lục Nam

Chũ

100,0

<12%

Bắc Giang

Tháng 11

Lục Nam

Chũ

92,1

>15%

  1. Dự báo khí tượng, thủy văn từ tháng 1/2025 đến tháng 3/2025
    1. Khí tượng
      1. Hiện tượng ENSO
 

Hiện tượng ENSO: Hiện tại, hiện tượng ENSO đang trong trạng thái trung tính, với chuẩn sai nhiệt độ mặt nước biển khu vực xích đạo trung tâm Thái Bình Dương đang ở mức thấp hơn TBNN là -0,30C trong tuần đầu tháng 12/2024. Trong ba tháng đầu năm 2025, ENSO tiếp tục duy trì ở trạng thái trung tính.

  1. Cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm
  • Bão/ATNĐ: Trong ba tháng đầu năm 2025, ít khả năng có bão/ATNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông và ảnh hưởng đến tỉnh Bắc Giang.
  • Không khí lạnh và rét đậm, rét hại (RĐ, RH): KKL có khả năng hoạt động mạnh trong tháng 1-2/2025 và gây ra các đợt RĐ, RH; tháng 3/2025 hoạt động của KKL xấp xỉ TBNN. Cần đề phòng khả năng xảy ra những đợt RĐ, RH kèm theo hiện tượng sương muối, băng giá trong thời gian này, đặc biệt tại các khu vực vùng núi huyện Sơn Động.
  • Đề phòng khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như: Dông, lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội

  • Gió mùa Đông Bắc có khả năng gây ra gió mạnh. Hiện tượng dông, lốc, sét, mưa đá, rét đậm, rét hại, sương muối, băng giá có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở các khu vực trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Trời rét đậm, rét hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, cần chú ý giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt người già và trẻ em.
    1. Phân tích nền nhiệt độ, lượng mưa trên các khu vực so với TBNN

 

  • Nhiệt độ trung bình 03 tháng (từ tháng 1/2025 đến tháng 3/2025) xấp xỉ cao hơn so với TBNN từ 0,25 - 1,0 0C.

+ Tháng 1/2025: Ở mức xấp xỉ cao hơn so với TBNN (TBNN: 15,7 - 16,20C)

+ Tháng 2/2025: Ở mức xấp xỉ và cao hơn so với TBNN (TBNN: 17,4 - 17,80C)

+ Tháng 3/2025: Ở mức xấp xỉ và cao hơn so với TBNN (TBNN: 19,8 - 20,20C)

  • Tổng lượng mưa 03 tháng (từ tháng 1/2025 đến tháng 3/2025) phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN.

+ Tháng 1/2025: Ở mức xấp xỉ so với TBNN (TBNN: 25,9 - 28,9mm)

+ Tháng 2/2025: Ở mức xấp xỉ so với TBNN (TBNN: 24,5 - 26,7mm)

+ Tháng 3/2025: Ở mức xấp xỉ so với TBNN (TBNN: 43,4 - 56,3mm)

Dự báo nền nhiệt độ, lượng mưa từ tháng 1/2025 đến tháng 3/2025

Khu vực dự báo

Tháng 1/2025

Tháng 2/2025

Tháng 3/2025

Ttb (oC)

R (mm)

Ttb (oC)

R (mm)

Ttb (oC)

R (mm)

TP Bắc Giang

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

 

 

Sơn Động

16.0-17.0

10-30

17.5-18.5

20-50

20.0-21.0

30-70

Lục Ngạn

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

Hiệp Hòa

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

Yên Thế

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

Tân Yên

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

TX Việt Yên

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

Yên Dũng

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

Lục Nam

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

Lạng Giang

16.2-17.2

10-30

18.0-19.0

20-50

20.0-21.0

30-70

  1. Thủy văn và nguồn nước.
    1. Thủy văn

Diễn biến xu thế, trị số mực nước

Thời kỳ tháng 01-03/2025 trên sông Thương và sông Lục nam: Mực nước tại trạm Cẩm Đàn, Chũ, Cầu Sơn biến đổi nhỏ, Lục Nam, Phủ Lạng Thương ảnh hưởng thủy triều và lượng nước thượng nguồn theo xu thế giảm dần. Mực nước cao nhất xẩy ra vào tháng 01/2025, mực nước thấp nhất khả năng xẩy ra vào tháng 03/2025. Mực nước trung bình các tháng đều thấp hơn TBNN và cao hơn năm 2023 cùng kỳ.

Bảng dự báo mực nước từ tháng 01 đến tháng 03/2025 các sông tỉnh Bắc Giang

 

 

Tháng

 

Sông

 

Trạm

Đặc trưng (cm)

Trung bình

Cao nhất

Thấp nhất

 

 

01/2025

Thương

Phủ Lạng Thương

40

130

-20

Thương

Cầu Sơn

1270

1295

1241

Lục Nam

Lục Nam

35

128

-45

Lục Nam

Chũ

180

185

178

Lục Nam

Cẩm Đàn

3643

3647

3640

 

 

02/2025

Thương

Phủ Lạng Thương

50

145

-10

Thương

Cầu Sơn

1280

1310

1240

Lục Nam

Lục Nam

45

140

-35

Lục Nam

Chũ

179

190

176

Lục Nam

Cẩm Đàn

3641

3643

3640

 

 

03/2025

Thương

Phủ Lạng Thương

42

110

-38

Thương

Cầu Sơn

1275

1295

1239

Lục Nam

Lục Nam

33

100

-50

Lục Nam

Chũ

176

180

175

Lục Nam

Cẩm Đàn

3640

3641

3639

  1. Nguồn nước:

Diễn biến xu thế, phân bố và trị số tổng lượng nước mưa: Dự báo tổng lượng mưa từ tháng 01 đến tháng 03/2025 ở mức xấp xỉ thấp hơn so với giá trị TBNN.

Tổng lượng dòng chảy mặt từ tháng 01 đến tháng 03/2025 tại trạm Chũ- sông Lục Nam tổng lượng dòng chảy thấp hơn so với TBNN từ 16-20%.

Bảng dự báo nguồn nước từ tháng 01 đến tháng 03/2025

 

Sông

 

Trạm

Tháng 01/2025

Tháng 02/2025

Tháng 03/2025

Tổng mưa (mm)

Tổng nước mặt (triệu m3)

Tổng mưa (mm)

Tổng nước mặt (triệu m3)

Tổng mưa (mm)

Tổng nước mặt (triệu m3)

               
 

 

Lục Nam

Chũ

10-20

70,5

08-18

65,8

15-25

55,2

  • Cảnh báo hiện tượng thủy văn, nguồn nước nguy hiểm:
  • Thời kỳ tháng 01 đến tháng 03/2025 là các tháng mùa kiệt trên các hệ thống sông khả năng xảy ra hạn hán, thiếu hụt nước, mực nước trên các sông vẫn ở mức thấp nên không có khả năng xảy ra.
  • Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế- xã hội không đáng kể:
  1. Xu thế thời tiết, thủy văn từ tháng 4/2025 đến tháng 6/2025
    1. Khí tượng
      1. Hiện tượng ENSO: Hiện tượng ENSO có khả năng tiếp tục ở trạng thái trung tính từ tháng 4 đến tháng 6/2025.
      2. Diễn biến xu thế nền nhiệt độ, lượng mưa
  • Nhiệt độ trung bình 3 tháng (từ tháng 4 đến tháng 6/2025) ở mức xấp xỉ và cao hơn so TBNN (TBNN: 26,5 - 27,50C).
  • Tổng lượng mưa 3 tháng (từ tháng 4 đến tháng 6/2025) ở mức xấp xỉ TBNN (TBNN: 150,0 - 250,0 mm).
    1. Cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm
  • Bão/ATNĐ: Tháng 4/2025 bão/ATNĐ ít có khả năng hoạt động trên Biển Đông; từ tháng 5-6/2025 hoạt động bão/ATNĐ trên Biển Đông và đổ bộ ở mức tương đương TBNN (TBNN trên Biển Đông: 1,6 cơn, đổ bộ vào đất liền: 0,3 cơn). Tỉnh Bắc Giang ít chịu ảnh hưởng.
  • Nắng nóng: Khu vực tỉnh Bắc Giang nắng nóng có khả năng xảy ra từ tháng 5/2025. Số ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt năm 2025 có khả năng nhiều hơn so với TBNN, đề phòng xảy ra nắng nóng gay gắt và đặc biệt gay gắt.
  • Mưa lớn: Đề phòng các hiện tượng lốc, sét, mưa đá trong giai đoạn giao mùa.
  • Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế-xã hội: Hiện tượng nắng nóng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động sản xuất và sức khỏe cộng đồng. Đề phòng những đợt không khí lạnh cuối mùa nén rãnh áp thấp có trục qua Bắc Bộ gây mưa rào kèm dông.
    1. Thủy văn và nguồn nước.
      1. Thủy văn

Diễn biến xu thế mực nước

Sông Lục Nam: Mực nước tại trạm Cẩm Đàn, Chũ biến đổi chậm, Lục Nam chịu ảnh hưởng của thủy triều. Sông Thương: Mực nước tại trạm Cầu Sơn biến đổi nhỏ, Phủ Lạng Thương chịu ảnh hưởng của thủy triều. Đặc trưng mực nước cao nhất có khả năng xẩy ra vào tháng 05/2025, mực nước thấp nhất có khả năng xuất hiện vào tháng 04/2025, mực nước trung bình đều thấp hơn TBNN cùng thời kỳ và thấp hơn năm 2024 cùng kỳ.

  1. Nguồn nước
  • Tổng lượng mưa 3 tháng tiếp theo ở mức xấp xỉ thấp hơn TBNN từ 15-30%. Tổng lượng mưa phổ biến từ 30-50mm
  • Tổng lượng dòng chảy mặt 3 tháng tiếp theo: Trên hệ thống sông khu vực Bắc Giang chủ yếu ở mức thấp hơn TBNN từ 15-25%.
  • Cảnh báo các hiện tượng thủy văn nguy hiểm: Mực nước các sông khu vực Bắc Giang trong thời hạn dự báo ở mức thấp.
Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế- xã hội: Ít xảy ra thiếu nước và hạn hán trên khu vực tỉnh Bắc Giang.
Theo: Đài khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang
TRANG VIDEO
Bứt phá nông nghiệp Bắc Giang
Ngày: 03-12-2021 12:12
  • Ảnh 1: Dược mùa nhờ sử dụng cơ giới hóa khép kín trong sản xuất lúa vụ Chiêm Xuân

    Ảnh 1: Dược mùa nhờ sử dụng cơ giới hóa khép kín trong sản xuất...

  • Mô hình nuôi thâm canh cá chim trắng tại xã An Dương - Tân Yên

    Mô hình nuôi thâm canh cá chim trắng tại xã An Dương - Tân Yên

  • Đặc sản Vải thiều Lục Ngạn Bắc Giang

    Đặc sản Vải thiều Lục Ngạn Bắc Giang

  • Trình diễn máy cấy lúa Kubota tại xã Quang Tiến - Tân Yên

    Trình diễn máy cấy lúa Kubota tại xã Quang Tiến - Tân Yên